Vyhledávání:


Hướng dẫn cuộc sống tại CH Séc

More information


Hướng dẫn cuộc sống tại CH Séc » Kinh doanh » Thuế thu nhập cá nhân của người làm

Thuế thu nhập cá nhân của người làm

Ngày 20 Tháng chín 2006 | tác giả: Vojtěška Hervertová | giới hạn hiển thị: 5624

Tài liệu này trình bày thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm trả tiền trước để nộp thuế của những người kinh doanh cá thể và các vấn đề liên quan về khai thuế.

Nội dung

Những người đóng thuế cá thể (§2 của luật)
Thu nhập từ hoạt động chính và từ trách nhiệm
Mức thuế đặc biệt do thu nhập phụ
Thu nhập do kinh doanh cá thể hay do các hoạt động cá nhân thu lợi

Toàn bộ văn bản - download

Dạng RTF

Toàn bộ văn bản

Thuế thu nhập cá nhân của người làm

và của người kinh doanh cá thể

 

Tài liệu này trình bày thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm trả tiền trước để nộp thuế của những người kinh doanh cá thể và các vấn đề liên quan về khai thuế. Tài liệu được rút ra từ các điều khoản của luật số 586/1992 Sb về thuế thu nhập đang hiện hành (sau đây chỉ gọi là “luật”)

 

Những người đóng thuế cá thể (§2 của luật):

Những cá nhân phải đóng thuế là người người sống trên lãnh thổ CH Séc hay thường xuyên sống tại đây. Nghĩa vụ đóng thuế phụ thuộc vào thu nhập tại CH Séc và cả thu nhập ở nước ngoài (đó là những người có nghĩa vụ đóng thuế vượt biên giới).

Ngoài số người trên hoặc do các hiệp định quốc tế qui định, số còn lại chỉ đóng thuế trên cơ sở thu nhập tại CH Séc (§ 22 của luật).

Những cá nhân đến CH Séc để học tập hay chữa bệnh chỉ đóng thuế trên cơ sở thu nhập tại CH Séc.

Những người có mặt thường xuyên trên lãnh thổ CH Séc là những người sống tại đây ít nhát 193 ngày trong một năm; có thể sống với thời gian này cùng một lúc hay từng thời kỳ nhập lại, mỗi ngày sống trên lãnh thổ Séc đều được tính vào thời gian 183 ngày. Chỗ ở để tính thuế là nơi người này nộp thuế đăng ký chỗ định cư hay tạm trú dài hạn.

Khi tính thuế đối với người nước ngoài cư trú tại CH Séc cần xem xét đến các hiệp định về loại bỏ nộp thuế hai lần. Theo điều § 37 của luật, hiệp định chỉ được xem xét khi CH Séc chấp nhận hiệp định đó.

 

Ghi chú:

CH Séc đã ký nhiều hiệp định song phương với nhiều nước về việc hủy bỏ việc nộp thuế hai lần như với Bạch Nga, Bungari, CHND Trung Hoa, Estoni, Crotia, Kazastan, Latvia, Moldavia, Mông Cổ, Liên bang Nga, Ukrajina, Việt Nam và nhiều nước khác.

Bạn có thể tìm danh sách trên internet các nước đã ký hiệp định hủy bỏ trả thuế hai lần với CH Séc.

 

 

Thu nhập phải nộp thuế:

Các thu nhập sau phải nộp thuế (§ 3 của luật):

1)  Thu nhập bằng hoạt động chính (tức tiền lương, tiền thưởng) và thu nhập trách nhiệm (tức tiền thưởng do có trách nhiệm).

2)  Thu nhập từ kinh doanh các thể hay từ các hoạt động độc lập có thu nhập.

3)   Thu nhập do đóng góp cổ phần

4)   Thu nhập do cho thuê bất động sản

5)   Các nguồn thu nhập khác.

 

Thu nhập từ hoạt động chính và từ trách nhiệm

 

Thu nhập từ hoạt động chính là tiền lương chủ (công ty, cá thể) trả cho người làm của mình, trừ các thu nhập không phải chịu thuế hoặc trừ những người được miễn nộp thuế.

 

Mức thuế đặc biệt do thu nhập phụ:

Nếu thấp hơn dưới 5000,-Kč trong một tháng và người làm không ký tuyên bố sẽ trừ đi mức cơ sở để tính nuôi con, vợ ở nhà vv.. thì chủ của người làm phải nộp cho Phòng tài chính 15% tiền lương cơ bản (theo § 6 điều 2 của luật). Đây là trường hợp làm việc phụ (ví dụ trên cơ sở thỏa thuận thực hiện công việc).

 

Tiền nộp trước (záloha) để thu thuế thu nhập từ hoạt động chính và từ thu nhập vì trách nhiệm (Lương của người giữ chức vụ)

Để tính thuế thu nhập diện này, dựa trên mức thu nhập, kể cả thu nhập từ nước ngoài cần phải nộp trước tiền đặt cọc hằng tháng. Chủ của người làm phải tính và nộp tiền đặt cọc này.

Phương thức tính tiền đặt cọc dựa vào việc người làm có ký „tuyên bố“ này. Nếu có ký „tuyên bố“ thì người nộp thuế sẽ được giảm thuế theo các khoản qui định trong luật. Nếu người làm không ký tuyên bố thì khi tính thuế không xem xét đến việc giảm thuế và mức độ nộp thuế tối thiểu phải 20% (theo § 38, điều 3 của luật).

 

Chủ trích ra từ mức lương của người làm hay người có trách nhiệm số tiền để nộp trước (záloha). Thu nhập để tính thuế là thu nhập sau khi đã trừ đi phần thu nhập miễn thuế, chi phí bảo hiểm xã hội, đóng góp quĩ phát triển việc làm và bảo hiểm y tế.

Nếu thu nhập hàng tháng để tính thuế của người làm việc hưởng lương là từ 0 đến 9100,-Kč thì phải đóng 15% mức thu nhập.

 

Nếu  thu nhập hàng tháng từ 9100,-Kč đến 18200,-Kč thì phải đóng thuế 1365,-Kč + 20% của mức thu nhập trên 9100,-Kč. Nếu thu nhập hàng tháng từ 18200,-Kč đến 27600,-Kč thì phải đóng thuế 3185,-Kč + 25% mức thu nhập 18200,-Kč.

Nếu có thu nhập hàng tháng từ 27600,-Kč trở lên thì phải nộp thuế 5535,-Kč + 32%  mức thu trên 27600,-Kč (theo § 38h điều 2 của luật).

 

Thu nhập do kinh doanh cá thể hay do các hoạt động cá nhân thu lợi

 

Thu nhập do kinh doanh cá thể gồm:

1)Thu nhập do sản xuất nông, lâm nghiệp và kinh tế hồ ao, sông ngòi

2)Thu nhập trên cơ sở „giấy kinh doanh”  cá nhân.

3)Thu nhập do kinh doanh trên cơ sở các qui định đặc biệt

4)Thu nhập của những người có cổ phần trong các tổ chức thương mại, các Cty hoạt động để kiếm lợi nhuận

 

Khai nộp thuế của người có thu nhập cá nhân:

Tất cả những người có thu nhập trên 15000,-Kč trong một năm đều phải khai nộp thuế, trừ những phần thu nhập miễn thuế và những nguồn thu đã được trừ theo chế độ riêng. Nếu có thu nhập hằng năm dưới 15000,-Kč thì người đó vẫn phải khai thuế, nhưng không phải nộp thuế (thu nhập âm).

 

Người hưởng chính sách theo § 2 điều 3 của luật khi khai thuế phải chiểu theo § 15 điều 1 chữ b) đến chữ f) của luật để được trừ đi chi phí nuôi con, nuôi vợ, nuôi người tàn tật vv.

Những người làm hưởng lương hay lãnh lương trách nhiệm không có trách nhiệm khai thuế nếu vẫn làm trong năm đó cho một chủ hoặc chuyển từ chủ này sang chủ khác và không có nguồn thu nhập riêng nào khác [Chủ, Cty đã khai nộp thuế - xem phần trên ]

 

Khi khai thuế phải khai tất cả các thu nhập phải nộp thuế, không phải khai thu nhập được miễn thuế hoặc đã thu thuế do qui định riêng. Nếu người hưởng lương công việc hay trách nhiệm có nguồn thu khác phải nộp thuế thì khi khai phải trình bảng nhận lương hằng tháng để tính thuế phải trả.

 

Phải nộp tờ khai thuế hằng năm cho Phòng tài chính nơi mình đăng ký ở trước 31.3 của năm kế tiếp và nếu thuê chuyên gia tính thuế thì phải nộp trước 30.6 của năm kế tiếp. Tất cả các mẫu khai thuế đều có trên Phòng tài chính địa phương

 

Chú ý!

Những người phải nộp thuế không những phải tờ khai nộp thuế trước 31.3 của năm kế mà còn phải trả tiền thuế cho Phòng tài chính địa phương cũng trước 31.3. Đồng thời cũng phải thông báo cho cơ quan quản lý bảo hiểm y tế thu nhập cá nhân của năm trước chậm nhất sau 8 ngày kể từ ngày đã nộp tờ khai thuế và báo cơ quan bảo hiểm xã hội thu nhập cá nhân chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày đã nộp tờ khai thuế. Các mẫu khai đều có tại cơ quan quản lý bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội. Tốt nhất là khai cho cơ quan quản lý bảo hiểm y tế và cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội về thu nhập của mình và đưa lên Phòng tài chính xác nhận khi nộp tờ khai thuế.

 

Mức thu nhập tối thiểu để tính thuế:

Từ 1.1.2004 có qui định mức thu nhập tối thiểu đối với một số người kinh doanh cá thể và mức thuế tối thiểu phải nộp.

Kể cả kinh doanh không có lợi nhuận thì những người kinh doanh cá thể trong mọi lĩnh vực cũng phải đóng thuế tối thiểu.

Khi khai thuế cho năm 2004, người kinh doanh cá thể phải khai mức thu tối thiểu để tính thuế là 101000,-Kč và phải nộp thuế tối thiểu là 9400,-Kč.

 

Những người sau đây không phải trả thuế tối thiểu:

1)   Người đã chấp nhận trả thuế với mức theo qui định điều §7 a của luật.

2)   Những người nhận trợ cấp của Nhà Nước để chăm sóc trẻ con, người già ốm đau là bà con ruột thịt và những người khác theo luật về trợ cấp xã hội.

3)   Những người hưởng lương hưu trí, hưu trí mất sức toàn phần hay hưu trí mất sức một phần.

4)   Những người đang đi học hay chuẩn bị cho nghề nghiệp dưới 26 tuổi.

5)   Những người trong thời gian tính thuế đã tuyên bố kết thúc kinh doanh theo § 389b của luật, nhưng và chưa kết thúc được thủ tục kinh doanh.

 

Thuế tối thiểu không phải nộp cho thời kỳ:

1) Mới bắt đầu hay vừa kết thúc kinh doanh cá thể.

2)Thời kỳ gần nhất khi người phải nộp thuế mới bắt đầu kinh doanh (theo § 7c của luật).

 

Mức thuế:

 

Người kinh doanh cá thể nộp thuế theo mức thu nhập cơ sở (§ 15) trừ đi các khoản (§ 34) và tính về số chẵn 100,-Kč như sau:

Thu nhập cơ sở từ 0 đến 109200,-Kč hằng năm, thuế nộp 15%.

Thu nhập từ 109200,-Kč đến 218400,-Kč phải nộp 16380,-Kč + 20% số thu nhập trên 109200,-Kč. Thu nhập từ 218400,-Kč đến 331200,-Kč, nộp thuế 38220,-Kč + 25% của mức trên 218400,-Kč. Thu nhập từ 331200,-Kč trở lên phải đóng thuế 66420,-Kč + 32% mức trên 331200,-Kč (theo § 16 của luật).

 


New topics for discussion

No topics

Nonprofit organizations

osf

Klub Hanoi

Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài hòa nhập tỉnh

Integrační centrum Praha

ĐƯỜNG DÂY THÔNG TIN

META o. s. - Sdružení pro příležitosti mladých migrantů



InBáze